Biểu phí các gói Bảo hiểm xe ô tô Bảo Minh

Có nên mua bảo hiểm ô tô Bảo Minh online?

Theo quy định mới của Chính phủ, từ ngày 01/03/2021, Giấy chứng nhận bảo hiểm bản điện tử được áp dụng song song với thẻ giấy chứng nhận bảo hiểm bản cứng và có giá trị tương đương nhau.

Giấy Chứng Nhận (GCN) điện tử sẽ được Bảo Minh gửi tới email/SMS mà bạn đã đăng ký thông tin khi mua bảo hiểm xe máy online. Khách hàng có thể tra cứu giấy chứng nhận bảo hiểm điện tử tại website công ty.

Trên GCN có mã code để tra cứu thông tin xe và chủ xe. Khi được yêu cầu xuất trình giấy tờ, bạn cung cấp GCN điện tử hoặc mã Code để CSGT quét tra cứu thông tin.

Đăng ký mua bảo hiểm xe ô tô Bảo Minh online:

Bảo hiểm xe ô tô Bảo Minh là gì?

Tổng công ty CP Bảo Minh được thành lập năm 1994. Bảo Minh có hệ thống các chi nhánh, đại lý kinh doanh khắp các tỉnh thành trong cả nước.

Theo đánh giá của nhiều khách hàng thân quen, gói bảo hiểm ô tô  Bảo Minh là giải pháp bảo vệ toàn diện đối với phương tiện ô tô của khách hàng.

bảo hiểm ô tô bảo minh

Các sản phẩm của bảo hiểm ô tô Bảo Minh bao gồm:

  • Bảo hiểm trách nhiệm dân sự (TNDS) bắt buộc của ô tô
  • Bảo hiểm vật chất xe ô tô (thân vỏ)
  • Bảo hiểm tai nạn lái phụ xe và người được chở trên xe
  • Bảo hiểm TNDS của chủ xe đối với hàng hóa được chở trên xe

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự (TNDS) bắt buộc của ô tô

Đối tượng bảo hiểm TNDS

Trách nhiệm dân sự bồi đối với người bị hại

Người được bảo hiểm TNDS

Chủ xe cơ giới thuộc tổ chức hay cá nhân là chủ sở hữu hợp pháp của phương tiện đó hoặc tham gia điều kiển phương tiện cơ giới đó.

Chủ xe cơ giới lưu thông trên lãnh thổ Việt Nam

Phạm vi bảo hiểm TNDS

Bảo hiểm ô tô Bảo Minh sẽ chi trả quyền lợi đối với những thiệt hại về tính mạng, thân thể cũng như tài sản của bên thứ 3 do xe cơ giới được bảo hiểm gây ra trong quá trình lưu thông trên đường.

Đối với xe vận chuyển hành khách: bảo hiểm sẽ chi trả thiệt hại về tính mạng, thiệt hại về thân thể của hành khách khi tham gia trên phương tiện cơ giới được bảo hiểm

Thời hạn bảo hiểm TNDS

Bảo hiểm ô tô bảo Bảo Minh có hiệu lực theo đúng thời gian ghi trên hợp đồng bảo hiểm nhưng không được trước thời hạn chủ phương tiện đóng nộp các khoản phí đầy đủ theo yêu cầu.

Thời hạn bảo hiểm trong vòng 1 năm. Tuy nhiên trong số trường hợp cụ thể thời hạn bảo hiểm có thể ngắn hơn.

Phí bảo hiểm TNDS bắt buộc

Mức phí bảo hiểm ô tô Bảo Minh (bảo hiểm bắt buộc) cho các loại xe tuân theo quy định của Thông tư số 22 /2016 /TT-BTC ngày 16/02/2016 của Bộ Tài chính, cụ thể như sau:

Stt Loại xe Mức phí (VAT)
Xe không kinh doanh vận tải
1 Xe 4 – 5 chỗ 480.700
2 Xe 6 – 8 chỗ 873.400
3 Xe 15 -24 chỗ 1.397.000
4 Xe 25 – 54 chỗ 2.007.500
5 Xe bán tải 1.026.300
Xe kinh doanh vận tải
6 Xe 4-5 chỗ 831.600
7 Xe 06 chỗ 1.021.900
8 Xe 07 chỗ 1.188.000
9 Xe 08 chỗ 1.378.300
10 Xe 15 chỗ 2.633.400
11 Xe 16 chỗ 3.359.400
12 Xe 24 chỗ 5.095.200
13 Xe 25 chỗ 5.294.300
14 Xe 30 chỗ 5.459.300
15 Xe 40 chỗ  5.789.300
16 Xe 50 chỗ  6.119.300
17 Xe 54 chỗ  6.251.300
18 Taxi 5 chỗ  1.413.720
19 Taxi 7 chỗ 2.019.600
20 Taxi 8 chỗ 2.343.110
Xe tải
21 Xe dưới 3 tấn 938.300
22 Xe từ 3-8 tấn 1.826.000
23 Xe trên 8 tấn – 15 tấn 3.020.600
24 Xe trên 15 tấn 3.520.000
25 Xe đầu kéo 5.280.000

Các gói bảo hiểm xe ô tô bảo minh

Các gói bảo hiểm xe ô tô Bảo Minh

Bảo hiểm vật chất xe ô tô Bảo Minh (Bảo hiểm thân vỏ) – Chiết khấu 20%

Đối tượng bảo hiểm

Các bộ phận được bảo hiểm gồm: máy móc, các trang thiết bị trên xe, thân vỏ của phương tiện xe cơ giới tham gia hoạt động giao thông tại Việt Nam.

Phạm vi bảo hiểm

Trong trường hợp phương tiện cơ giới được bảo hiểm gặp sự cố ngoài ý muốn sẽ được bồi thường khi:

  • Cháy nổ, hư hại do sét đánh, bão lụt
  • Xe gặp tai nạn do lật đổ hoặc do đâm va
  • Mất cắp toàn bộ cùng một số rủi ro không lường trước được
  • Đồng thời bảo hiểm Bảo Minh sẽ hỗ trợ thanh toán thêm cho khách hàng một số chi phí khác có liên quan như: đưa xe đến nơi sữa chữa, giám định mức độ tổn thất của phương tiện, chi phí cho hoạt động ngăn ngừa và hạn chế tổn thất

Thời hạn bảo hiểm

Bảo hiểm tô tô Bảo Minh đối với gói bảo vệ tài sản vật chất có thời hạn trong vòng 1 năm. Một số trường hợp riêng, thời hạn dưới 1 năm (được ghi rõ trong hợp đồng bảo hiểm)

Phí bảo hiểm vật chất xe ô tô Bảo Minh

Cách tính phí bảo hiểm vật chất xe ô tô Bảo Minh như sau:

Mức phí bảo hiểm vật chất xe ô tô = Tỷ lệ phí cơ bản x Số tiền bảo hiểm + Phí bảo hiểm bổ sung

Trong đó:

  • Tỷ lệ phí cơ bản là tỷ lệ được công ty bảo hiểm đưa ra cho các trường hợp tham gia bảo hiểm (được trình bày dưới bảng sau).
  • Số tiền bảo hiểm tương ứng với giá trị xe được định giá tại thời điểm khách hàng mua bảo hiểm
  • Mức phí bổ sung là chi phí cho các điều khoản mở rộng của hợp đồng bảo hiểm

Bảng tỷ lệ phí bảo hiểm vật chất xe ô tô Bảo Minh:

TT Loại xe Tỷ lệ phí (%)
<3 năm 3- <6 năm 6-<10 năm 10-<13 năm 13-<16 năm 16-<20 năm >20 năm
A Xe chở người, không KDVT
I Xe từ 0 – 400 tr.đ
1 Xe dưới 6 chỗ, 6-11 chỗ, 12-24 chỗ, trên 24 chỗ 1.20 1.34 1.46 1.60 1.71 2.04 Tăng tối thiểu 10% tỷ lệ phí 20 năm và TCT phê duyệt
II Xe từ 400 tr.đ trở lên
2 Xe dưới 6 chỗ, 6-11 chỗ, 12-24 chỗ, trên 24 chỗ 1.13 1.25 1.37 1.50 1.60 1.91 Tăng tối thiểu 10% tỷ lệ phí 20 năm và TCT phê duyệt
B Xe chở hàng, KKDVT
III Xe từ 0 – 400tr.đ
3 Xe tải dưới 3 tấn, 3-8 tấn, 8-10 tấn 1.50 1.66 1.84 2.00 2.29 2.44 Tăng tối thiểu 10% tỷ lệ phí 20 năm và TCT phê duyệt
4 Xe tải 10-15 tấn và trên 15 tấn 1.84 2.00 2.16 2.34 2.68 2.85
5 Xe tải hoạt động trong vùng khai thác khoáng sản dưới 3 tấn, 3-8 tấn, 8-10 tấn, 10-15 tấn, trên 15 tấn 3.75 4.0 4.25 4.75 5.43 5.79 Tăng tối thiểu 30% tỷ lệ phí 20 năm và TCT phê duyệt
6 Xe chở hàng đông lạnh dưới 3.5 tấn 1.50 1.66 1.84 2.00 2.10 2.27 Tăng tối thiểu 30% tỷ lệ phí 20 năm và TCT phê duyệt
7 Xe chở hàng đông lạnh trên 3.5 tấn 2.50 2.66 2.84 3.16 3.33 3.60
IV Xe từ 400 tr.đ trở lên
8 Xe tải dưới 3 tấn, 3-8 tấn, 8-10 tấn 1.20 1.34 1.46 1.60 1.83 1.95 Tăng tối thiểu 10% tỷ lệ phí 20 năm và TCT phê duyệt
9 Xe tải 10-15 tấn và trên 15 tấn 1.37 1.50 1.63 1.75 2.00 2.13
10 Xe tải hoạt động trong vùng khai thác khoáng sản dưới 3 tấn, 3-8 tấn, 8-10 tấn, 10-15 tấn, trên 15 tấn 1.87 2.00 2.13 2.37 2.71 2.89 Tăng tối thiểu 30% tỷ lệ phí 20 năm và TCT phê duyệt
11 Xe chở hàng đông lạnh dưới 3.5 tấn 1.20 1.34 1.46 1.60 1.68 1.81 Tăng tối thiểu 30% tỷ lệ phí 20 năm và TCT phê duyệt
12 Xe chở hàng đông lạnh trên 3.5 tấn 1.87 2.00 2.13 2.37 2.50 2.70
C Xe chở người, KDVT
V Xe từ 0-400tr.đ
13 Xe KD dưới 6 chỗ (xe khách liên tỉnh) 1.60 1.74 1.86 2.00 2.12 2.33 Không BH
14 Xe KD từ 6-8 chỗ (xe khách liên tỉnh) 1.60 1.74 1.86 2.00 2.29 2.52 Không BH
15 Xe KD từ 9-15 chỗ (xe khách liên tỉnh) 1.60 1.74 1.86 2.00 2.69 2.96 Không BH
16 Xe KD từ 16-30 chỗ (xe khách liên tỉnh) 1.60 1.74 1.86 2.00 2.12 2.33 Không BH
17 Xe KH trên 30 chỗ (xe khách liên tỉnh) 1.60 1.74 1.86 2.00 2.29 2.52 Không BH
18 Xe buýt 1.80 2.00 2.20 2.40 2.55 Không BH Không BH
19 Xe KD dưới 06 chỗ (xe chạy hợp đồng) 1.60 1.74 1.86 2.00 2.12 2.33 Không BH
20 Xe KD 06 -08 chỗ (xe chạy hợp đồng) 1.60 1.74 1.86 2.00 2.29 2.52 Không BH
21 Xe KD 09 -15 chỗ (xe chạy hợp đồng) 1.60 1.74 1.86 2.00 2.69 2.96 Không BH
22 Xe KD 16 -30 chỗ (xe chạy hợp đồng) 1.60 1.74 1.86 2.00 2.12 2.33 Không BH
23 Xe KD trên 30 chỗ (xe chạy hợp đồng) 1.60 1.74 1.86 2.00 2.29 2.52 Không BH
24 Xe taxi dưới 6 chỗ, 6-8 chỗ, trên 8 chỗ xe chở thuê hợp đồng điện tử như grap 4.00 4.25 4.50 4.75 Không BH Không BH Không BH
25 Xe cho thuê tự lái 3.20 3.40 3.60 3.80 Không BH Không BH Không BH
VI Xe trên 400 tr.đ
26 Xe KD dưới 6 chỗ (xe khách liên tỉnh) 1.50 1.63 1.75 1.87 1.98 2.18 Không BH
27 Xe KD từ 6-8 chỗ (xe khách liên tỉnh) 1.50 1.63 1.75 1.87 2.14 2.36 Không BH
28 Xe KD từ 9-15 chỗ (xe khách liên tỉnh) 1.50 1.63 1.75 1.87 2.51 2.76 Không BH
29 Xe KD từ 16-30 chỗ (xe khách liên tỉnh) 1.50 1.63 1.75 1.87 1.98 2.18 Không BH
30 Xe KH trên 30 chỗ (xe khách liên tỉnh) 1.50 1.63 1.75 1.87 2.14 2.36 Không BH
31 Xe buýt 1.38 1.54 1.69 1.85 2.12 Không BH Không BH
32 Xe KD dưới 06 chỗ (xe chạy hợp đồng) 1.50 1.63 1.75 1.87 1.98 2.18 Không BH
33 Xe KD 06 -08 chỗ (xe chạy hợp đồng) 1.50 1.63 1.75 1.87 2.14 2.36 Không BH
34 Xe KD 09 -15 chỗ (xe chạy hợp đồng) 1.50 1.63 1.75 1.87 2.51 2.76 Không BH
35 Xe KD 16 -30 chỗ (xe chạy hợp đồng) 1.50 1.63 1.75 1.87 1.98 2.18 Không BH
36 Xe KD trên 30 chỗ (xe chạy hợp đồng) 1.50 1.63 1.75 1.87 2.14 2.36 Không BH
37 Xe taxi dưới 6 chỗ, 6-8 chỗ, trên 8 chỗ xe chở thuê hợp đồng điện tử như grap 2.46 2.62 2.77 2.93 Không BH Không BH Không BH
38 Xe cho thuê tự lái 2.46 2.62 2.77 2.93 Không BH Không BH Không BH
D Xe chở hàng, KDVT
VII Từ 0-400 tr.đ
39 Xe tải dưới 3 tấn 1.84 2.00 2.16 2.34 2.48 2.70 Tăng tối thiểu 10% tỷ lệ phí 20 năm và TCT phê duyệt
40 Xe tải từ 3-8 tấn 1.84 2.00 2.16 2.34 2.45 2.65
41 Xe tải trên 8-10 tấn 1.84 2.00 2.16 2.34 2.47 2.67
42 Xe tải trên 10-15 tấn 1.84 2.00 2.16 2.34 2.38 2.47
43 Xe tải trên 15 tấn 1.84 2.00 2.16 2.34 2.38 2.47
44 Xe tải hoạt động trong vùng khai thác khoáng sản dưới 3 tấn 3.75 4.00 4.25 4.75 5.03 5.48 Tăng tối thiểu 30% tỷ lệ phí 20 năm và TCT phê duyệt
45 Xe tải hoạt động trong vùng khai thác khoáng sản từ 3 – 8 tấn 3.75 4.00 4.25 4.75 4.98 5.38
46 Xe tải hoạt động trong vùng khai thác khoáng sản từ 8 – 10 tấn 3.75 4.00 4.25 4.75 5.00 5.41
47 Xe tải hoạt động trong vùng khai thác khoáng sản từ 10 – 15 tấn, trên 15 tấn 3.75 4.00 4.25 4.75 4.83 5.01
48 Xe chở hàng đông lạnh dưới 3.5 tấn 1.84 2.00 2.16 2.34 2.48 2.70 Tăng tối thiểu 30% tỷ lệ phí 20 năm và TCT phê duyệt
49 Xe chở hàng đông lạnh trên 3.5 tấn 2.50 2.66 2.84 3.16 3.31 3.58
VIII Xe trên 400 tr.đ
50 Xe tải dưới 3 tấn 1.37 1.50 1.63 1.75 1.85 2.02 Tăng tối thiểu 10% tỷ lệ phí 20 năm và TCT phê duyệt
51 Xe tải từ 3-8 tấn 1.37 1.50 1.63 1.75 1.83 1.98
52 Xe tải trên 8-10 tấn 1.37 1.50 1.63 1.75 1.84 1.99
53 Xe tải trên 10-15 tấn 1.37 1.50 1.63 1.75 1.78 1.84
54 Xe tải trên 15 tấn 1.37 1.50 1.63 1.75 1.78 1.84
55 Xe tải hoạt động trong vùng khai thác khoáng sản dưới 3 tấn 1.87 2.00 2.13 2.37 2.51 2.73 Tăng tối thiểu 30% tỷ lệ phí 20 năm và TCT phê duyệt
56 Xe tải hoạt động trong vùng khai thác khoáng sản từ 3 – 8 tấn 1.87 2.00 2.13 2.37 2.48 2.69
57 Xe tải hoạt động trong vùng khai thác khoáng sản từ 8 – 10 tấn 1.87 2.00 2.13 2.37 2.50 2.70
58 Xe tải hoạt động trong vùng khai thác khoáng sản từ 10 – 15 tấn, trên 15 tấn 1.87 2.00 2.13 2.37 2.41 2.50
59 Xe chở hàng đông lạnh dưới 3.5 tấn 1.37 1.50 1.63 1.75 1.85 2.02 Tăng tối thiểu 30% tỷ lệ phí 20 năm và TCT phê duyệt
60 Xe chở hàng đông lạnh trên 3.5 tấn 1.87 2.00 2.13 2.37 2.48 2.69
E Nhóm xe đầu kéo và Romooc
IX Xe từ 0 – 400 tr.đ
61 Xe đầu kéo 2.50 2.66 2.84 3.16 3.36 3.69 Tăng tối thiểu 30% tỷ lệ phí 20 năm và TCT phê duyệt
62 Romooc (không gắn thiết bị, thùng hàng, container..) 0.80 0.94 1.06 1.34 1.45 1.45
X Xe trên 400 tr.đ
63 Xe đầu kéo 1.87 2.00 2.13 2.37 2.52 2.77 Tăng tối thiểu 30% tỷ lệ phí 20 năm và TCT phê duyệt
64 Romooc (không gắn thiết bị, thùng hàng, container..) 0.75 0.87 1.00 1.25 1.35 1.35
F Nhóm xe vừa chở người vừa chở hàng
XI Xe từ 0 – 400 tr.đ
65 Xe bán tải (pickup) 1.57 1.72 1.85 2.00 2.29 2.44 Tăng tối thiểu 30% tỷ lệ phí 20 năm và TCT phê duyệt
66 Xe tải van, mini van 1.64 1.82 2.00 2.18 2.49 2.66
XII Xe trên 400 tr.đ
67 Xe bán tải (pickup) 1.37 1.50 1.63 1.75 2.00 2.13 Không BH
68 Xe tải van, mini van 1.50 1.66 1.84 2.00 2.29 2.44 Không BH
G Nhóm xe tập lái
XIII Xe từ 0 – 400 tr.đ
69 Xe tập lái (chở người) 1.80 2.00 2.20 2.40 2.57 3.06 Tăng tối thiểu 30% tỷ lệ phí 20 năm và TCT phê duyệt
70 Xe tập lái (đầu kéo, xe tải) 1.80 2.00 2.20 2.40 2.76 2.93
XIV Xe trên 400 tr.đ
71 Xe tập lái (chở người) 1.38 1.54 1.69 1.85 1.98 2.36 Tăng tối thiểu 30% tỷ lệ phí 20 năm và TCT phê duyệt
72 Xe tập lái (đầu kéo, xe tải) 1.38 1.54 1.69 1.85 2.12 2.26
H Nhóm xe ô tô chuyên dùng
XVI Xe từ 0 – 400 tr.đ
73 Xe cứu thương, xe chở tiền 1.20 1.34 1.46 1.60 1.71 2.04 Tăng tối thiểu 10% tỷ lệ phí 20 năm và TCT phê duyệt
74 Xe hoạt động trong nội cảng, KCN, sân bay hoặc xe chuyên dụng khác 2.25 2.50 2.76 3.00 3.43 3.66
XVII Xe trên 400 tr.đ
75 Xe cứu thương, xe chở tiền 1.13 1.25 1.37 1.50 1.60 1.91 Tăng tối thiểu 10% tỷ lệ phí 20 năm và TCT phê duyệt
76 Xe hoạt động trong nội cảng, KCN, sân bay hoặc xe chuyên dụng khác 1.38 1.54 1.69 1.5 2.12 2.26
G Xe máy thi công chuyên dùng
XVIII Xe từ 0 – 400 tr.đ
77 Xe máy thi công chuyên dùng 2.25 2.50 2.75 3.00 3.43 3.66 Tăng tối thiểu 30% tỷ lệ phí 20 năm và TCT phê duyệt
XIX Xe từ 400 tr.đ
78 Xe máy thi công chuyên dùng 1.38 1.54 1.69 1.85 2.12 2.26 Tăng tối thiểu 30% tỷ lệ phí 20 năm và TCT phê duyệt

Lưu ý:

Tỷ lệ phí trên áp dụng mức khấu trừ 500.000 đồng/ vụ

Thời gian đã sử dụng của xe được tính như sau:

  • Đối với xe sản xuất tại Việt Nam: Từ tháng đăng ký lần đầu đến tháng giao kết hợp đồng bảo hiểm
  • Đối với xe mới chưa sử dụng, nhập khẩu vào Việt Nam: từ tháng đăng ký lần đầu đến tháng giao kết hợp đồng bảo hiểm
  • Đối với xe đã sử dụng, nhập khẩu vào Việt Nam: Từ tháng một của năm sản xuất đến tháng giao kết hợp đồng bảo hiểm.
  • Một năm sử dụng được tính đủ 12 tháng theo như cách trên.

Bảng tỷ lệ phí phụ phí bảo hiểm điều khoản bổ sung:

TT Mã số ĐKBS Tên điều khoản Tỷ lệ phụ phí điều khoản bổ sung (không bao gồm 10% VAT)
`1 BS01/BM-XCG Bảo hiểm thay thế mới (bảo hiểm mới thay cũ) 0.09% STBH (áp dụng từ năm thứ 3 trở đi
2 BS02/BM-XCG Bảo hiểm lựa chọn cơ sở sửa chữa 0.09% STBH (áp dụng từ năm thứ 3 trở đi
3 BS03/BM-XCG Bảo hiểm thuê xe trong thời gian sửa chữa (bảo hiểm gián đoạn sử dụng xe) 550.000 đồng
4 BS04/BM-XCG Bảo hiểm vật chất đối với xe miễn thuế, tạm nhập, tái xuất 0.09% STBH
5 BS05/BM-XCG Bảo hiểm vật chất xe cơ giới ngoài lãnh thổ Việt Nam 50% phí bảo hiểm cơ bản của bảo hiểm thiệt hại vật chất xe ô tô
6 BS06/BM-XCG Bảo hiểm thiệt hại động cơ do hiện tượng thủy kích 0.09% STBH
7 BS07/BM-XCG Bảo hiểm trách nhiệm cùng chủ xe 10% phí bảo hiểm cơ bản của bảo hiểm thiệt hại vật chất xe ô tô
8 BS09/BM-XCG Bảo hiểm xe tập lái 0.09% STBH
9 BS10/BM-XCG Bảo hiểm xe bị mất trộm, mất bộ phận 0.18% STBH
10 BS11/BM-XCG Bảo hiểm vật chất xe cơ giới lưu hành tạm thời 1.5% STBH x số ngày tham gia BH/ 365 ngày
11 BS13/BM-XCG Bảo hiểm giới hạn mức trách nhiệm 140%  phí bảo hiểm cơ bản nếu 40% <= STBH/ giá trị thực tế của xe <= 60%
120%  phí bảo hiểm cơ bản nếu 60% < STBH/ giá trị thực tế của xe <= 80%
110%  phí bảo hiểm cơ bản nếu 80%

Bảo hiểm tai nạn lái, phụ xe và người ngồi trên xe ô tô

Đối tượng

Đối tượng bảo hiểm là con người. Người được bảo hiểm gồm lái xe, phụ xe và những người ngồi trên xe

Phạm vi bảo hiểm

Nếu số tiền bảo hiểm dưới hoặc bằng 20 triệu đồng/người vụ:

  • Tử vong vì tai nạn nằm trong phạm vi bảo hiểm sẽ được thanh toán toàn bộ số tiền bảo hiểm đã được ghi rõ trong hợp đồng bảo hiểm
  • Thương tật tạm thời hoặc thương tật vĩnh viễn nằm trong phạm vi bảo hiểm: Bảo Minh sẽ chi trả đúng theo tỉ lệ % số tiền bảo hiểm được quy định cụ thể trong QD số 1564/2014-BM/BMCN ra ngày 12 tháng 11 năm 2014

Nếu số tiền bảo hiểm trên 20 triệu đồng/người vụ:

  • Trong trường hợp khách hàng không may tử vong do tai nạn nằm trong phạm vi bảo hiểm: sẽ được chi trả toàn bộ số tiền bảo hiểm đã được ghi rõ trong giấy chứng nhận bảo hiểm.
  • Thương tật tạm thời do tai nạn: số tiền được bồi thường tương ứng với tỉ lệ % thương tật nhân với 20 triệu đồng cộng thêm số tiền bảo hiểm nhân 0,1% nhân với tổn số ngày điều trị nhưng không được vượt quá 180 ngày/vụ tai nạn
  • Nếu thương tật vĩnh viễn do tai nạn thuộc phạm trù bảo hiểm: khách hàng sẽ được hưởng quyền lợi tương ứng với tỉ lệ % số tiền bảo hiểm đã được quy định rõ trong hợp đồng bảo hiểm Bảo Minh.

Thời hạn bảo hiểm

Gói bảo hiểm tai nạn lái phụ xe và người ngồi trên xe của công ty Bảo Minh có thời hạn bảo vệ trong 1 năm.

Trong thời hạn bảo hiểm, các sự cố khách hàng gặp phải sẽ được thanh toán đúng theo quy định nên bạn hoàn toàn có thể yên tâm.

Phí đóng bảo hiểm

Công thức tính phí:

Phí bảo hiểm = Số người ngồi trên xe x Tỷ lệ phí/người
TT Số tiền bảo hiểm (VNĐ/người/vụ hoặc quy đổi tương đương USD/người/vụ) Tỷ lệ phí (%/STBH/người)
1 Đến 20.000 USD 0.10
2 Trên 20.000 đến 30.000 USD 0.12
3 Trên 30.000 đến 50.000 USD 0.15

Bảo hiểm TNDS của chủ xe đối với hàng hoá vận chuyển trên xe

Đối tượng bảo hiểm

Trách nhiệm dân sự đối với hàng hóa vận chuyển trên xe khi có tai nạn xảy ra.

Phạm vi bảo hiểm

Chi trả quyền lợi bảo hiểm TNDS cho chủ xe cơ giới trong trường hợp bị mất mát hàng hóa, tổn thất hàng hóa trong quá trình lưu thông và vận chuyển.

Thanh toán các khoản phí liên quan đến quyền lợi bảo hiểm như: ngăn ngừa tổn thất, bảo quản hàng hóa, xếp dỡ hàng lưu bãi, lưu kho, các hoạt động nhằm giảm thiểu tổn thất.

Số hàng hóa được bảo hiểm không quá trọng tải cho phép vận chuyển của xe

Mức trách nhiệm bảo hiểm: Theo yêu cầu của chủ xe nhưng tối đa không vượt quá 40.000.000đ/tấn

Số tấn hàng hoá được bảo hiểm (theo yêu cầu của chủ xe): Tối đa là trọng tải cho phép của xe

Thời hạn bảo hiểm

Thời hạn 01 năm được ghi rõ trong hợp đồng bảo hiểm

Phí bảo hiểm

Công thức tính phí:

Phí bảo hiểm = Số tiền bảo hiểm x Tỷ lệ phí bảo hiểm/năm (0,545%)

Trong đó:

  • Mức trách nhiệm bảo hiểm theo yêu cầu của chủ xe nhưng tối đa  không vượt quá 100.000.000 đồng/ tấn.
  • Số tấn hàng hóa được bảo hiểm (theo yêu cầu của chủ xe) tối đa là trọng tải cho phép của xe.
  • Tỷ lệ phí bảo hiểm 0.545%/ tổng mức trách nhiệm.

Biểu phí bảo hiểm ô tô bảo minh

Các loại trừ bảo hiểm ôtô Bảo Minh

Khi tham gia bảo hiểm ô tô Bảo Minh khách hàng sẽ được bảo hiểm toàn diện bao gồm: trách nhiệm dân sự đối với chủ xe, đối với hàng hóa, bảo hiểm đối với vật chất trên xe, bảo hiểm đối với lái xe, phụ lái và cả người ngồi trên xe. Điều này giúp khách hàng giảm bớt gánh nặng khi gặp sự cố.

Tuy nhiên bạn nên hiểu không phải cứ tham gia bảo hiểm là trong mọi trường hợp đều được bảo vệ. Trong một số trường hợp nhất định, sự cố, rủi ro bạn gặp phải sẽ không được thanh toán. Những điểm loại trừ này đều được ghi rõ trong nguyên tắc bảo hiểm.

Vì vậy, trước khi tham gia bảo hiểm bạn cần đọc kỹ những nội dung này nhằm đảm bảo tối đa lợi ích của bản thân và tránh những thắc mắc, kiện tụng không đáng có sau này. Những điểm loại trừ nổi bật gồm:

Xe ô tô bị mất, xe đang diễn ra tranh chấp dân sự, mất cắp bộ phận trên xe

Xe sau khi gặp sự cố tiến hành trùng tu, đại tu theo thỏa thuận giữa hai bên nhưng chưa tiến hành đăng kiểm lại theo quy định của nhà nước.

Hư hỏng các bộ phận trên xe do hao mòn tự nhiên hoặc do khuyết tật cố hữu của nó, hư hỏng do sửa chữa về điện, do đi vào trong vùng ngập nước.

Tai nạn hoặc tổn thất về thân thể,về tài sản do cố ý gây tai nạn hoặc tham gia đánh nhau (trừ trường hợp khách hàng chứng minh được hành động của mình mang tính tự vệ chính đáng)

Sự cố diễn ra khi tham gia giao thông do sử dụng chất kích thích, do sử dụng rượt bia vượt quá nồng độ cho phép. Tai nạn do trúng gió, ngộ độc thức ăn, dùng thuốc không theo chỉ định của Bác sĩ chuyên khoa

Hàng hóa trên xe sẽ không được bảo hiểm trong các trường hợp:

Hàng mất cắp trừ trường hợp mất cả xe do bị cưỡng đoạt, bị cướp, xe bị trộm

Hàng hóa bị các cơ quan có thẩm quyền của nhà nước bắt giữ do vi phạm an toàn giao thông, do chuyên chở hàng hóa trái pháp luật.

Hàng hóa bị mất, bị hư hại do chủ xe không bảo quản, không trông coi. Đối với trường hợp hàng hóa hư hại tự nhiên hay do đóng gói không đúng quy định, do chất lượng kém, do xếp hàng không đúng kỹ thuật

Nếu hàng hóa bị mất do giao nhầm địa chỉ, những tổn thất do giao hàng chậm trễ, do sai mã ký hiệu..cũng không được bảo hiểm chi trả quyền lợi.

bảo hiểm ô tô bảo minh có tốt không

Hồ sơ thanh toán bảo hiểm xe

Ngay sau khi vừa diễn ra sự cố bảo hiểm bạn cần: thực hiện các biện pháp giảm thiểu tổn thất và thu hồi một số tài sản tránh bị mất mát. Sau đó, thông báo bằng văn bản cho công ty Bảo Minh

Nếu tổn thất do bị trộm cắp, hành động cố ý gây hại của một cá nhân nào đó, bạn cần chủ động thông báo với công an để phối hợp điều tra làm rõ.

Bản tường trình về sự kiện bảo hiểm với đầy đủ những thông tin cần thiết: thời gian, nguyên nhân, mức độ tổn thất….

Chuẩn bị hồ sơ khiếu nại bồi thường tổn thất tài sản. Bạn cần ghi rõ, chi tiết các hạng mục tài sản đã bị hư hại, bị mất và số tiền tổn thất tương ứng. Giá trị tài sản định giá phù hợp ở thời điểm hiện tại.

Khách hàng phải nộp một bản cam kết xác minh tính trung thực của sự kiện khiếu nại bồi thường và các thông tin khai báo có liên quan

Thông tin cụ thể về các hợp đồng bảo hiểm khác nếu bạn tham gia.

bảo hiểm xe ô tô bảo minh

Quy trình giải quyết bồi thường bao hiểm

Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu xử lý bồi thường của khách

 Ngay sau khi xẩy ra sự cố dẫn đến thiệt hại về người, về tài sản..,khách hàng hãy liên hệ trực tiếp với công ty thông qua tổng đài chăm sóc: 1800.58.88.12 để thông báo sự kiện bảo hiểm

Bước 2: Xử lý bảo hiểm của Bảo Minh

Nhân viên công ty sẽ tiếp nhận hồ sơ và ghi nhận các thông tin cơ bản từ khách hàng đồng thời cung cấp một số đầu mối xử lý bồi thường của Bảo Minh để họ có thể liên lạc khi cần thiết.

Chuyển toàn bộ thông tin của khách đến bộ phận xử lý bồi thường của công ty. Bảo Minh sẽ cử một cán bộ trực tiếp xử lý và giám sát quá trình bồi thường.

Giám định tổn thất:

  • Ngay sau khi nhận được thông báo về sự cố xẩy ra đối với khách hàng, cán bộ giám định sẽ trực tiếp đến tại hiện trường nơi xẩy ra sự kiện bảo hiểm để điều tra tình hình, nắm bắt thông tin cần thiết
  • Trong trường hợp không thể đến hiện trường để trực tiếp giám định vì lý do khách quan, hoặc sự cố đơn giản, dễ xác định nguyên nhân, mức độ thiệt hại, hay sự việc đã được lực lượng chức năng giải quyết…thì nhân viên công ty sẽ tiến hành thu thập thông tin từ nhiều nguồn để hoàn thiện hồ sơ

Lựa chọn phương án giải quyết bồi thường

  • Quá trình này bao gồm: sửa chữa đối với sự cố có thể khắc phục được, bồi thường dựa trên thiệt hại thực tế, bồi thường toàn bộ theo hợp đồng bảo hiểm đã ký kết.
  • Riêng đối với trường hợp sửa chữa: nếu xe tổn thất nhẹ thì sau khi giám định khách hàng có thể tự mang đi sửa nhưng phải báo giá trước để hai bên thống nhất phương án cũng như mức phí hợp lý. Nếu tổn thất phức tạp, xe bị hư hai nhiều, khó đưa ra thống nhất thì công ty sẽ tiến hành đấu thấu sửa chữa

Khi lựa chọn bảo hiểm ô tô Bảo Minh bạn hoàn toàn yên tâm vì không chỉ có quyền lợi bảo hiểm cao, phạm vi bảo vệ rộng mà quy trình giải quyết quyền lợi cũng rất nhanh chóng, gọn nhẹ và chuyên nghiệp.

mua bảo hiểm ô tô bảo minh

Có nên mua bảo hiểm xe ôtô Bảo Minh?

Với bảo hiểm ô tô Bảo Minh xế yêu của bạn sẽ được bảo vệ một cách toàn diện nhất. Hay nói cách khác, gói sản phẩm này có phạm vi bảo vệ rộng: ngoài bồi thường thiệt hại về người còn bồi thương cả thiệt hại về vật chất cho bên thứ 3, bảo hiểm cho chủ xe, tài sản trên xe, người ngồi trên xe…bao gồm cả bảo hiểm thủy kích.

Khi xe ô tô không may gặp sự cố, khách hàng sẽ được sửa chữa xe ở những đại lý chính hãng, đảm bảo uy tín cũng như chất lượng

Xe sẽ được thay thế bằng những phụ tùng chính hãng, cam kết mới 100 mà không tính phí khấu hao bộ phận.

Đặc biệt, Bảo Minh còn bảo hiểm cho khách hàng trước những rủi ro: cháy nổ, mất cắp toàn bộ tài sản, tai nạn…Vì thế, chủ xe sẽ yên tâm hơn trong quá trình lưu thông vì luôn được bảo vệ toàn diện.

Sản phẩm có mệnh giá bảo vệ lớn, phạm vi rộng với mức phí thấp, cạnh tranh, đủ sức chiều lòng nhiều đối tượng khách hàng

Nguyên tắc bồi thường được quy định rõ ràng, chính xác, minh bạch đảm bảo tối đa lợi ích cho khách hàng khi tham gia

Nhân viên hỗ trợ, chăm sóc khách hàng nhiệt tình, chu đáo, phục vụ 24/7

Kinh nghiệm mua bảo hiểm ôtô Bảo Minh

Tham gia bảo hiểm ô tô Bảo Minh là giải pháp an toàn để bảo vệ xe trước những rủi ro không may có thể xẩy ra. Tuy nhiên, để bảo đảm tối đa lợi ích của mình bạn cần lưu ý một số kinh nghiệm cần thiết sau đây:

Lựa chọn gói bảo hiểm phù hợp

Đây là nhân tố quan trọng đầu tiên bạn cần quan tâm. Không ít khách hàng mua bảo hiểm chỉ dựa vào tư vấn của nhân viên bán xe, hay người quen giới thiệu mà không đọc kỹ các nội dung, điều khoản trong hợp đồng bảo hiểm.

Điều này khiến nhiều người rơi vào tình thế: phí bảo hiểm cao mà quyền lợi khi gặp sự cố không thỏa đáng

Vì thế, nguyên tắc khi mua bảo hiểm ô tô Bảo Minh nói riêng và các gói bảo hiểm khác nói chung bạn cần dựa vào nhu cầu bảo vệ và năng lực tài chính của mình để lựa chọn sản phẩm phù hợp nhất.

Phải cân nhắc thận trọng giữa mức phí, quyền lợi, phạm vi bảo hiểm, loại trừ bảo hiểm rồi mới đưa ra quyết định cuối cùng.

Nắm rõ tiêu chuẩn dịch vụ sửa chữa của công ty

Tốt nhất bạn nên chọn gói bảo hiểm của những công ty nào liên kết mật thiết với các garage lớn, uy tín trên thị trường. Điều này sẽ tạo thuận lợi lớn nếu xe của bạn không may gặp sự cố.

Nghĩa là xe của bạn sẽ được khắc phục sự cố nhanh nhất, đảm bảo phụ tùng chính hãng, không phải đi lại nhiều lần và cũng không cần thủ tục rườm rà.

Ngoài ra, bạn cũng nên quan tâm xem dịch vụ cứu hộ của công ty như thế nào? Liệu có đảm bảo phục vụ khách hàng 24/24, chuyên nghiệp, nhiệt tình không?

Phí bảo hiểm rẻ nhất nhưng chưa chắc đã tiết kiệm nhất

Bạn cần biết thực trạng xe của mình như thế nào, phạm vi hoạt động ra sao rồi mới đưa ra quyết định. Phí thấp đương nhiên phạm vi bảo hiểm sẽ hẹp và quyền lợi bảo hiểm sẽ thấp hơn nhiều.

Chọn gói bảo hiểm có mức khấu trừ phù hợp

Khấu trừ bảo hiểm tức khoản tiền mà khách hàng chia sẻ cùng công ty bảo hiểm khi sự cố diễn ra. Và khi tổn thất mà chủ xe phải trả lớn hơn mức khấu trừ quy định thì bảo hiểm mới thanh toán số tiền này

Ví dụ cụ thể: mức miễn hay khấu trừ đã thỏa thuận là 1 triệu đồng. Như thế, khi xe của bạn gặp sự cố nhưng mức độ tổn thất chỉ dưới 1 triệu đồng thì bạn sẽ phải tự thanh toán số tiền đó.

Còn nếu tổn thất lớn 120 triệu đồng thì bạn vẫn chỉ phải trả 1 triệu đồng còn công ty bảo hiểm chi trả 119 triệu đồng

Nắm rõ quy trình xử lý sự cố

Khi xẩy ra va chạm, tai nạn trên các tuyến đường giao thông bạn không nên vội vàng thỏa thuận với bên thứ 3 mà cần nắm rõ nguyên tắc xử lý theo đúng quy định của công ty bảo hiểm.

Trước tiên hãy gọi điện cho 115 để cứu chữa người bị thương nếu có. Sau đó, thông báo với công ty bảo hiểm, chính quyền địa phương để họ hỗ trợ, giúp đỡ kịp thời.

Lưu ý, giữ nguyên hiện trường vụ việc để công tác điều tra, thu thập thông tin, giải quyết quyền lợi bảo hiểm diễn ra nhanh chóng, thuận lợi.

Có nên mua bảo hiểm ô tô Bảo Minh Không? Sản phẩm của công ty bảo hiểm này bao gồm những lựa chọn nào, quyền lợi ra sao, hồ sơ cần chuẩn bị là gì…Hẳn bạn đã có câu trả lời.

Để an tâm hơn khi điều khiển ô tô trên đường, bạn hãy giành một ít thời gian tham khảo gói bảo hiểm này.

Mẫu giấy chứng nhận bảo hiểm ô tô Bảo Minh

giấy chứng nhận bảo hiểm ô tô Bảo Minh

Giấy chứng nhận bảo hiểm ô tô Bảo Minh

Tra cứu giấy chứng nhận bảo hiểm ô tô Bảo Minh online

Khách hàng có thể tra cứu thông tin giấy chứng nhận điện tử bảo hiểm xe ô tô Bảo Minh online tại đây: https://cnbh.baominh.vn/tnds

Tài liệu sản phẩm

Quy tắc bảo hiểm xe cơ giới Bảo Minh
Loader Loading...
EAD Logo Taking too long?

Reload Reload document
| Open Open in new tab
Biểu phí bảo hiểm xe cơ giới Bảo Minh
Loader Loading...
EAD Logo Taking too long?

Reload Reload document
| Open Open in new tab
Danh sách Garage Miền Bắc
Loader Loading...
EAD Logo Taking too long?

Reload Reload document
| Open Open in new tab
Danh sách Garage Miền Nam
Loader Loading...
EAD Logo Taking too long?

Reload Reload document
| Open Open in new tab
Danh sách Garage Miền Trung
Loader Loading...
EAD Logo Taking too long?

Reload Reload document
| Open Open in new tab